Hướng dẫn sử dụng CloudGIS – Tutorial 3

Tutorial 3: Hướng dẫn thiết lập dự án trên CloudGIS

1. Giao diện quản lý CloudGIS

Để đăng nhập CloudGIS, người dùng truy cập vào đường dẫn URL: https://cloudgis.opengis.vn/en/login/. Tài khoản đăng nhập sẽ được OpenGIS cung cấp sau khi mua gói dịch vụ CloudGIS.

Hình 1. Giao diện đăng nhập CloudGIS.

Sau khi đăng nhập xong, người dùng sẽ truy cập vào trang quản lý dự án CloudGIS (Hình 2). Chọn Show trong hộp Groups để vào project của người dùng đã thiết lập.

Hình 2. Giao diện Dashboard CloudGIS.
Hình 3. Giao diện group dự án.

Sau đó chọn Projects để xem thông tin chi tiết của dự án như trong Hình 3.

Hình 4. Giao diện quản lý dự án QGIS trong CloudGIS.

Trang quản lý Project gồm 6 thành phần chính như sau:

1 – +Project QGIS: Tạo/thiết lập dự án từ QGIS.
2 – Action: các tool tương tác với dự án: thêm, xóa, chỉnh sửa, hiển thị,…
3 – Logo: có thể thêm logo của dự án.
4 – QGIS project title: Tên file dự án QGIS (tên theo file tải lên từ máy tính người dùng).
5 – Public title: Tên dự án công bố trên Map CloudGIS.
6 – URL alias: Đường dẫn tới trang WebGIS của người dùng.
7 – Created/Modified: Dòng thời gian: tạo, sửa chữa dự án.

2. Thiết lập dự án trên CloudGIS

Để thiết lập một dự án mới, người dùng nhấn vào nút “+Project QGIS” ở Mục 1-Hình 4. Sau đó xuất hiện giao diện điền các thông tin cơ bản để xuất bản một dự án CloudGIS.

Hình 5. Giao diện tạo một dự án QGIS mới.

Điền đầy đủ các thông tin vào trang giao diện tạo dự án QGIS mới như sau:

Mục Dự án QGIS – QGIS Project:

  • Mục 1 – QGIS file (Tên dự án): Khu vực dùng để kéo dự án QGIS từ máy tính cá nhân lên WebGIS (tệp ở dạng .qgz).
  • Lưu ý: Nên đặt tên file dễ hiểu và dễ quản lý trên dự án của người dùng.

Mục ACL Users:

  • Mục 2 – ACL Users: tập trung chú ý vào 1 mục chính:
    • Viewer users Giao diện người dùng xem: Nếu người dùng muốn người khác truy cập vào CloudGIS (WebGIS) mà không cần đăng nhập tài khoản thì có thể chọn: “AnonymousUser”.
    • Nếu người dùng không muốn share CloudGIS (WebGIS) mà phải đăng nhập mới có thể xem dự án trên CloudGIS thì không chọn “AnonymousUser”.
Hình 6. Giao diện ACL Users.

Mục lớp nền cơ sở mặc định – Default base layer:

  • Mục 2a – Base layer (Lớp nền cơ sở): Để mặc định, không chọn.

Mục mô tả dữ liệu – Description data:

  • Mục 3 – Public title (Tiêu đề công khai): Tiêu đề được liên kết với dự án và hiển thị trên tiêu đề người dùng. Nếu để trống, tên của tệp dự án ở mục 1 sẽ được sử dụng. Kết quả sẽ được hiển thị trong mục 4 của Hình 7 ở trên.
Hình 7. Giao diện quản lý dự án chi tiết.
  • Mục 4 – Description (Mô tả): Mô tả về dự án, nó sẽ xuất hiện ở cấp độ cổng thông tin công cộng.
  • Mục 5 – Thumbnail (Logo) (logo để liên kết với dự án): Hình ảnh này sẽ có thể xem được trong danh sách các dự án trong nhóm bản đồ. Kết quả sẽ được hiển thị trong mục 3 của Hình 7 ở trên.
  • Mục 6 – URL alias (đường dẫn URL): hiển thị đường dẫn WebGIS dự án của người dùng. Kết quả sẽ được hiển thị trong mục 5 của Hình 7 ở trên.

LƯU Ý: nội dung có dấu * là bắt buộc.

Mục tùy chọn và hành động – Options and Actions:

  • Mục 7 – User QGIS project map start extent as webgis initial extent (Phạm vi bắt đầu của bản đồ dự án QGIS của người dùng là phạm vi ban đầu của WebGIS): Bấm chọn để sử dụng.
  • Mục 8 – Tab’s TOC active as default (TOC tab hoạt động như mặc định): đặt TOC (Lớp – layer hoặc Chú giải – legend) của tab mở theo mặc định khi khởi động dịch vụ WebGIS. Có thể để mặc định là Layers.
  • Mục 9 – Tab’s TOC layer initial status (Trạng thái ban đầu của lớp TOC của tab): Chọn chế độ ‘Đã thu gọn (đóng) – Collapsed‘ hoặc ‘Không bị thu gọn (mở) – Not collapsed‘.
  • Mục 10 – Map themes list initial status (Danh sách chủ đề bản đồ trạng thái ban đầu): hiển thị đường dẫn WebGIS dự án của người dùng.
  • Mục 11 – Legend position rendering Hiển thị vị trí chú giải: tùy chọn này cho phép đặt vị trí hiển thị chú giải:
    • + In a separate TAB (Trong một giá trị mặc định TAB): riêng biệt, chú giải được hiển thị thành một tab riêng.
    • + Into TOC layers (Vào các lớp TOC): chú giải được hiển thị bên trong các lớp TOC.
  • Mục 12 – Automatic zoom to query result features (Tự động thu phóng để truy vấn các tính năng của kết quả): nếu trong kết quả tìm kiếm chỉ có các tính năng của một lớp, WebGIS sẽ tự động phóng to tiện ích mở rộng của chúng. Bấm chọn vào ô này để tự động thu phóng.
  • Mục 13 – Max feature to get for query (Tính năng tối đa để truy vấn): mặc định là “5”.
  • Mục 14 – Query control mode (Chế độ kiểm soát truy vấn):
    • + Có thể lựa chọn Single – chọn 1 đối tượng.
    • + Hoặc chọn Multiple – chọn nhiều đối tượng.
    • + Thông thường để mặc định là Multiple.
  • Mục 15 – Query by bbox control mode (Truy vấn theo chế độ điều khiển bbox):
    • + Có thể lựa chọn Single – chọn 1 đối tượng.
    • + Hoặc chọn Multiple – chọn nhiều đối tượng.
    • + Thông thường để mặc định là Multiple.
  • Mục 16 – Query by polygon control mode (Truy vấn theo chế độ điều khiển đa giác):
    • + Có thể lựa chọn Single – chọn 1 đối tượng.
    • + Hoặc chọn Multiple – chọn nhiều đối tượng.
    • + Thông thường để mặc định là Multiple.
  • Mục 17 – Save Lưu dự án và xuất bản.

Sau khi chọn SAVE và xuất bản dự án, kết quả sẽ được hiển thị như trong hình 8.

Hình 8. Kết quả dự án sau khi thiết lập.

Sau khi upload và thiết lập dự án QGIS trên CloudGIS như Hình 8. Tiến hành chỉnh sửa tiếp các mục trong Action như Mục 3 sau.

3. Thiết lập Action – các thao tác trong dự án QGIS

Trong mục Action có 8 thao tác trong dự án QGIS, trong đó gồm 7 tương tác quan trọng:

1 – Show map (Hiển thị bản đồ): khi người dùng chọn nút này sẽ dẫn đến WebGIS của người dùng.
2 – Layers (Lớp): Trường quản lý các lớp dữ liệu (xem cụ thể trong mục 4).
3 – Show detial (Hiển thị chi tiết): khi người dùng chọn nút này sẽ hiển thị logo.
4 – Delete: Xóa dự án hiện hữu.
5 – Edit: Sửa chữa lại các thông tin đã điền ở mục 2 trong hình 5 trên.
6 – Web services available (Dịch vụ web sẵn có): hiển thị các dịch vụ web có sẵn gồm URL đường dẫn đến WebGIS và URL ẩn của người dùng.
7 – Download: Tải dự án xuống máy.

Hình 9. Các thao tác chính trong mục Action.

4. Thiết lập Action – Thiết lập Layers

Khi nhấp chọn biểu tượng Layer  trong Action, giao diện quản lý các lớp sẽ hiện ra như hình sau. Giao diện QGIS Project Layer gồm 2 phần là “data Hình 10” và “structure Hình 11”.

Hình 10. Giao diện Layer – Data.
Hình 11. Giao diện Layer – Structure.
4.1. Giao diện Layer – Data

Giao diện layer – data gồm các mục chính sau.

Hình 12. Giao diện các mục Layer – Data.
  • Mục 1 – Lable (Nhãn): Tên của từng lớp được áp dụng ở cấp dự án QGIS.
  • Mục 2 – Name (Tên lớp): Tên của từng lớp được áp dụng ở cấp dự án QGIS. Nếu không thay đổi gì thì tên sẽ giống với tên đã đặt trong file QGIS đã tải lên. Biểu tượng con mắt trong mục Name cho phép bạn biết ID được liên kết với lớp ở cấp dự án, ID này sẽ hữu ích cho việc tạo URL được tham số hóa.
  • Mục 3 – Type (Dạng dữ liệu): minh họa các loại dữ liệu (WMS, PostGIS, SpatiaLite, GDAL/OGR …)
  • Mục 4 – WMS External (WMS bên ngoài): để tăng tốc độ tải, các lớp WMS có trong dự án QGIS được quản lý trực tiếp bởi Django chứ không phải bởi QGIS-Server. Tuy nhiên, phương pháp này ngăn chặn việc áp dụng bất kỳ kiểu dáng nào (ví dụ: mức độ mờ) được xác định ở cấp dự án. Việc lựa chọn tùy chọn WMS bên ngoài có nghĩa là lớp WMS được quản lý trực tiếp bởi QGIS-Server và do đó kiểu dáng liên quan được áp dụng. Bình thường sẽ để trống mặc định.
  • Mục 5 – WFS: cho biết lớp có được xuất bản dưới dạng dịch vụ WFS hay không.
  • Mục 6 – Action (Tương tác – hành động): một loạt các biểu tượng dành riêng cho các chức năng khác nhau:
    • + 7 – Caching Layer (Lớp bộ đệm): cho phép bạn kích hoạt và quản lý bộ đệm của lớp đơn ở cấp dự án.
    • + 8 – Editing layer (Lớp chỉnh sửa): hiển thị xem chức năng chỉnh sửa trực tuyến có hoạt động trên lớp hay không và cho phép bạn kích hoạt và xác định nó.
    • + 9 – Hide layer by user/groups (Ẩn lớp theo người dùng/nhóm): ẩn các lớp cụ thể khỏi TOC dựa trên người dùng hoặc nhóm người dùng cụ thể.
    • + 10 – QPlotly widget (Tiện ích QPlotly): thêm hoặc quản lý các plot được tạo bằng plugin DataPlotly QGIS.
    • + 11 – Geo-constraints by user/group (Các ràng buộc địa lý theo người dùng/nhóm): tạo hoặc quản lý chỉnh sửa và trực quan hóa các ràng buộc địa lý dựa trên các lớp đa giác.
    • + 12 – Alphanumeric and QGIS expressions constraints by user/groups (Các ràng buộc về chữ và số và biểu thức QGIS theo người dùng/nhóm): tạo hoặc quản lý các ràng buộc chỉnh sửa và trực quan hóa dựa trên ngôn ngữ SLQ hoặc biểu thức QGIS.
    • + 13 – Hide columns by User/Groups (Ẩn cột theo Người dùng/Nhóm): tạo hoặc quản lý các ràng buộc trên một hoặc nhiều trường của một lớp dựa trên/những người dùng đơn lẻ hoặc nhóm.
    • + 14 – Widgets list (Danh sách tiện ích): hiển thị số lượng tiện ích (ví dụ: tìm kiếm) được liên kết với lớp này và cho phép bạn kích hoạt các tiện ích mới. Để hiểu rõ hơn, người dùng đọc thêm trong mục 4.2 sau.
    • + 15 – Manage layer styles (Quản lý kiểu lớp): quản lý lớp nhiều kiểu.
  • Mục 16 – Not show attributes table (Không hiển thị bảng thuộc tính): Nếu người dùng không muốn hiển thị bảng thuộc tính thì có thể bấm chọn để ẩn đi. Tuy nhiên, nếu không chọn thì mặc định sẽ hiển thị.
  • Mục 17 – No legend (Không hiển thị chú giải): Nếu người dùng không muốn hiển thị bảng thuộc tính thì có thể bấm chọn để ẩn đi. Tuy nhiên, nếu không chọn thì mặc định sẽ hiển thị.
  • Mục 18 – Download as shp/geotiff (Tải file xuống dưới dạng shp/geotiff): dành cho các lớp vectơ và raster.
  • Mục 19 – Download as gpkg (Tải xuống dưới dạng GPK): cho các lớp địa lý hoặc không phải địa lý.
  • Mục 20 – Download as xls (Tải xuống dưới dạng xls): cho tất cả các loại lớp, ở định dạng .xls.
  • Mục 21 – Download as csv (Tải xuống dưới dạng csv): cho tất cả các loại lớp, ở định dạng .csv.

Người dùng có thể trải nghiệm và sử dụng cho mục đích mong muốn. Hãy thử kích hoạt các tùy chọn có sẵn và kiểm tra kết quả trên WebGIS.

4.2. Giao diện Layer – data: Chuyên mục action – Editing layer (Mục 8)
  • Người dùng lưu ý không nên Edit các lớp có dung lượng cao để tránh làm nặng dự án.
  • Trong trường hợp cần thiết và cần edit nhanh thì có thể bật chức năng Edit “Active” trong mục 8.

Để tiến hành edit layer trực tiếp trên CloudGIS (WebGIS), Chọn mục 8.

Hình 13. Chọn active để kích hoạt Editing layer.
4.3. Giao diện Layer – Data – Chuyên mục Action – Widgets list (Mục 14)

Để tạo một công cụ tìm kiếm có sẵn ở cấp độ WebGIS, hãy chọn lớp vectơ để áp dụng công cụ đó và nhấp vào biểu tượng danh sách Widget: Widget list icon.

Hình 14. Add new widget.

Sau khi chọn icon “Widget list”, để có thể tạo một công cụ tìm kiếm, người dùng cần chú ý các biểu mẫu như hình 14 sau:

  • Mục 1 – Form title (Tiêu đề biểu mẫu):
    • + Type (Loại): Chọn “Tìm kiếm – Search”.
    • + Name (Tên): tự đặt tên, tên mà CloudGIS sẽ sử dụng để đăng ký nội bộ tiện ích tìm kiếm.
  • Mục 2 – Genetal configuration for search widget and results (Cấu hình chung của nghiên cứu và kết quả):
    • + Search title (Tiêu đề tìm kiếm): tiêu đề tìm kiếm giống với tên Name ở Mục 1.
  • Mục 3 – Search field settings (Cài đặt trường tìm kiếm):
    • + Field (Lĩnh vực/trường): lĩnh vực để thực hiện tra cứu (bảng dữ liệu thuộc tính của dữ liệu người dùng tải lên).
    • + Widget (Các tiện ích): phương thức nhập giá trị cần tìm kiếm
      • InputBox: tự thao tác thủ công.
      • SelectBox: các giá trị được hiển thị qua menu thả xuống. Khi chọn sẽ xuất hiện menu “Dependency” để lựa chọn.
      • Ưu tiên chọn SelectBox để thuận tiện cho người dùng tìm kiếm.
    • Dependency (Phụ thuộc): tham số này (tùy chọn) chỉ cho phép trong trường hợp Widget selectbox , liệt kê danh sách các giá trị của một trường được lọc theo giá trị được xác định cho các trường trước đó.
      • AutoCompleteBox: các giá trị được hiển thị qua chế độ tự động hoàn thành. Khi chọn sẽ xuất hiện menu “Dependency và Number of digits”.
    • Alias (Tên người dùng): tên người dùng được gán cho trường sẽ xuất hiện trong biểu mẫu tìm kiếm.
    • Description (Mô tả): mô tả được gán cho trường.
    • Comparison operator (Toán tử so sánh): toán tử so sánh (=, <,>,> <,> =, <=, LIKE, ILIKE) qua đó truy vấn tìm kiếm sẽ được thực hiện. Toán tử LIKE và ILIKE sẽ chỉ khả dụng cho các lớp PostGIS hoặc SpatiaLite.
  • Mục Add (Thêm cài đặt trường tìm kiếm mới): Khi chọn Add icon này thì cho phép bạn thêm các trường bổ sung để xây dựng truy vấn tìm kiếm hiện có thể quản lý được thông qua toán tử AND/OR ở mục sau. Cách thiết lập tương tự như các mực 1-4 như trên.
  • Mục 5 – OK Chọn OKI để thiết lập trường tìm kiếm.
Hình 15. Giao diện Widget list.

Sau khi cài đặt được lưu, tiện ích đã tạo sẽ xuất hiện trong danh sách Tiện ích được liên kết với lớp. Để hiển thị trên Map, chọn Linked (ô tích xanh lá).

Hình 16. Giao diện sau khi thiết lập tiện ích tìm kiếm.
4.4. Giao diện Layer – data: Chuyên mục Action – QPlotly widget (Mục 10)

Thêm các sơ đồ được tạo bằng cách sử dụng QGIS DataPlotly (một plugin tuyệt vời được phát triển bởi Matteo Ghetta) trong ứng dụng bản đồ.

Mô-đun này dựa trên thư viện Plotly, quản lý các ô được lưu dưới dạng xml.

Hình 17. Upload biểu đồ.

Các plot được kết nối với các layer được xác định trong dự án QGIS, theo cách này, đối với các tìm kiếm và các ràng buộc, có thể kích hoạt các biểu đồ giống nhau trên tất cả các dịch vụ WebGIS có lớp tham chiếu.

Hình 18. Giao diện plot – biểu đồ đã upload lên.

Tiêu đề của biểu đồ, được xác định ở cấp plugin, sẽ là mã định danh duy nhất. Người dùng hãy thử tạo các biểu đồ trong dự án QGIS, lưu chúng dưới dạng .xml và tải chúng lên để xem độ phân giải trên WebGIS

Hình 19. Giao diện minh họa biểu đồ được thiết lập.

Các biểu đồ có thể lọc được dựa trên:

  •  Các tính năng hiển thị trên bản đồ.
  •  Lọc dựa trên các tính năng đã chọn.
4.5. Giao diện Layer – structure

Giao diện layer structure hiển thị giống như thanh hiển thị trong nền tảng CloudGIS khi thiết lập xong.

Hình 20. Giao diện Layer – Stracture.

Sau khi thiết lập xong các mục trong Action, Dự án QGIS đã sẵn sàng và xuất bản hiển thị trên giao diện CloudGIS như mục 5 sau.

5. Kết quả bản đồ sau khi thiết lập trên nền tảng CloudGIS.

Hình 21. Kết quả thiết lập dự án QGIS trên CloudGIS (WebGIS).

Sau khi hoàn thành xong các bước trên, người dùng xem thêm các kết quả demo của CloudGIS trên “CloudGIS Gallary” hoặc “Hướng dẫn sử dụng CloudGIS tổng thể

Related Posts

Hướng dẫn sử dụng CloudGIS – Tutorial 2

Tutorial 2: Hướng dẫn thiết lập file dự án QGIS trước khi đưa lên CloudGIS 1. Chuẩn bị file QGIS trên máy tính Để thiết lập file…

Hướng dẫn sử dụng CloudGIS – Tutorial 1

1. Tổng quan về CloudGIS CloudGIS là nền tảng WebGIS mở giúp cho người dùng có thể tự thiết lập một nền tảng WebGIS và hiển thị…

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *